C# Cơ bản .NET Core §1 Cài đặt, chương trình C# đầu tiên §2 Biến, kiểu dữ liệu và nhập/xuất §3 Toán tử số học và gán §4 So sánh, logic và lệnh if, switch §5 Vòng lặp for, while §6 Phương thức - Method §7 Chuyển số thành chữ §8 Phương thức - Delegate §9 Lớp - Class §10 Namespace §11 Partial, Nested §12 Kiểu giá trị, tham chiếu §13 Kiểu vô danh và dynamic §14 Biểu thức lambda §15 Event §16 Hàm hủy - Quá tải toán tử - thành viên tĩnh - indexer §17 null và nullable §18 Mảng §19 Chuỗi ký tự §20 Tính kế thừa §21 Phương thức khởi tạo §22 Tính đa hình - abstract - interface §23 Struct và Enum §24 Ngoại lệ Exeption §25 IDisposable - using §26 File cơ bản §27 FileStream §28 Generic §29 Collection - List §30 SortedList §31 Queue / Stack §32 Linkedlist §33 Dictionary - HashSet §34 Phương thức mở rộng §35 ObservableCollection §36 LINQ §37 (Multithreading) async - bất đồng bộ §38 Type §39 Attribute Annotation §40 DI Dependency Injection §41 (Multithreading) Parallel §42 Thư viện lớp §43 (Networking) Uri, Dns, Ping §44 (Networking) HttpClient §45 (Networking) HttpMessageHandler §46 (Networking) HttpListener §47 (Networking) Tcp TcpListenerr/TcpClient §48 (ADO.NET) SqlConnection §49 (ADO.NET) SqlCommand §50 (ADO.NET) DataAdapter §51 (EF Core) Tổng quan §52 (EF Core) Tạo Model §53 (EF Core) Fluent API §54 (EF Core) Query §55 (EF Core) Scaffold §56 (EF Core) Migration §57 (ASP.NET CORE) Hello World! §58 (ASP.NET CORE) Middleware §59 (ASP.NET CORE) Map - Request - Response §60 (ASP.NET CORE) IServiceCollection - MapWhen §61 (ASP.NET CORE) Session - ISession §62 (ASP.NET CORE) Configuration §63 (ASP.NET CORE) Gửi Mail §64 (ASP.NET CORE) SASS/SCSS §65 (ASP.NET CORE) LibMan §66 (ASP.NET RAZOR) Khởi tạo và Route §67 (ASP.NET RAZOR) Cú pháp Razor §68 (ASP.NET RAZOR) Layout trong ASP.NET Core §69 (ASP.NET RAZOR) Partial §70 (ASP.NET RAZOR) ViewComponent §71 (ASP.NET RAZOR) TagHelper §72 (ASP.NET RAZOR) HtmlHelper §73 (ASP.NET RAZOR) PageModel §74 (ASP.NET RAZOR) Model Binding §75 (ASP.NET RAZOR) HTML Form, Validation §76 (ASP.NET RAZOR) Upload File §77 (ASP.NET RAZOR) Entity Framework §78 (ASP.NET RAZOR) Paging §79 (ASP.NET RAZOR) Identity (1) - Register, Login, Logout §80 (ASP.NET RAZOR) Identity (2) Lockout, Reset Password §81 (ASP.NET RAZOR) Identity (3) Google Login §82 (ASP.NET RAZOR) Identity (4) Facebook Login §83 (ASP.NET RAZOR) Identity (5) profile, password, email ... §84 (ASP.NET RAZOR) Identity (6) Role §85 (ASP.NET RAZOR) Identity (7) Role-based Authorization §86 (ASP.NET RAZOR) Identity (8) RoleClaim §87 (ASP.NET RAZOR) Identity (9) Authorization Handler §88 (ASP.NET RAZOR) IAuthorizationService §89 (ASP.NET MVC) Controller - View §90 (ASP.NET MVC) Route §91 (ASP.NET MVC) EF, Identity §92 (ASP.NET MVC) Binding, Validation §93 (ASP.NET MVC) Xây dựng Website(1) §94 (ASP.NET MVC) Xây dựng Website(2) §95 (ASP.NET MVC) Xây dựng Website(3) §96 (ASP.NET MVC) Xây dựng Website(4) §97 (ASP.NET MVC) Giỏ hàng - Cart (5) §98 (ASP.NET MVC) elFinder (5) §99 (ASP.NET MVC) SB Admin (6) §100 (ASP.NET MVC) Kestrel, publish

Giới thiệu về MiddleWare / Pipeline, áp dụng trong ASP.NET CORE

Một Middleware là một module code nó nhận yêu cầu gửi đến Request và trả về Response. Cụ thể trong ASP.NET Core, middlewarre có thể:

  • Nhận một HTTP Request gửi đến và phát sinh ra HTTP Response để trả về
  • Nhận một HTTP Request gửi đến, thi hành một số tác vụ (có thể là sửa đổi HTTP Request), sau đó chuyển đến một middleware khác.
  • Nhận HTTP Response, sửa nó và chuyển đến một Middleware khác

Pipeline: Trong ứng dụng ASP.NET Core, các middlware kết nối lại với nhau thành một xích, middleware đầu tiên nhận HTTP Request, xử lý nó và có thể chuyển cho middleware tiếp theo hoặc trả về ngay HTTP Response. Chuỗi các middleware theo thứ tự như vậy gọi là pipeline.

Các middleware như là các dịch vụ nhỏ, đăng ký vào ứng dụng bằng cách sử dụng đối tượng IApplicationBuilder, sau đó ứng dụng căn sẽ xây dựng lên các pipeline (luồng xử lý) cho các truy vấn gửi đến.

pipeline

Một sơ đồ các middleware trong pipeline

Để thực hành, tạo ra ứng dụng web đơn giản với cách lệnh sau:

mkdir 02.middleware      # tạo thư mục lựu code
cd 02.middleware         # vào thư mục
dotnet new web           # tạo dự án với template mẫu, đơn giản
code .                   # mở ra bằng Visual Studio Code, nhớ chọn .NET: Generate Assets for Build and Debug lần đầu mở ra

Trong ứng dụng ASP.NET CORE, có sẵn một một loạt Middleware hoặc có thể xây dựng thêm để đưa vào một pipeline, luồng xử lý HttpRequest và trả về HttpResponse. Việc thêm Middleware vào pipeline được thực hiện ở phương thức Configure của lớp Startup. Các middleware trong pipeline xử lý các HTTP Message đều có dạng - nhận đầu vào là tham số kiểu HttpContext (có chứa HttpRequest và HttpRespone), thi hành code, sau đó chuyển đến cho middleware tiếp theo.

Ví dụ sửa mã Startup.cs có sử dụng một số Middleware như sau:

using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Linq;
using System.Threading.Tasks;
using Microsoft.AspNetCore.Builder;
using Microsoft.AspNetCore.Hosting;
using Microsoft.AspNetCore.Http;
using Microsoft.Extensions.DependencyInjection;
using Microsoft.Extensions.Hosting;

namespace _02.middleware
{
    public class Startup
    {

        // Đăng ký các dịch vụ sử dụng bởi ứng dụng, services là một DI container
        // Xem: https://xuanthulab.net/dependency-injection-di-trong-c-voi-servicecollection.html
        public void ConfigureServices(IServiceCollection services)
        {
            services.AddDistributedMemoryCache();       // Thêm dịch vụ dùng bộ nhớ lưu cache (session sử dụng dịch vụ này)
            services.AddSession();                      // Thêm  dịch vụ Session, dịch vụ này cunng cấp Middleware: 
        }


        public void Configure(IApplicationBuilder app, IWebHostEnvironment env)
        { 
            // Thêm StaticFileMiddleware - nếu Request là yêu cầu truy cập file tĩnh,
            // Nó trả ngay về Response nội dung file và là điểm cuối pipeline, nếu  khác
            // nó gọi  Middleware phía sau trong Pipeline
            app.UseStaticFiles();

            // Thêm SessionMiddleware:  khôi phục, thiết lập - tạo ra session
            // gán context.Session, sau đó chuyển gọi ngay middleware
            // tiếp trong pipeline
            app.UseSession();

            // Thêm EndpointRoutingMiddleware: ánh xạ Request gọi đến Endpoint (Middleware cuối)
            // phù hợp định nghĩa bởi EndpointMiddleware
            app.UseRouting();

            // app.UseEndpoint dùng để xây dựng các endpoint - điểm cuối  của pipeline theo Url truy cập
            app.UseEndpoints(endpoints =>
            {

                // EndPoint(2) khi truy vấn đến /Testpost với phương thức post hoặc put
                endpoints.MapMethods("/Testpost" , new string[] {"post", "put"}, async context => {
                    await context.Response.WriteAsync("post/pust");
                });

                //  EndPoint(2) -  Middleware khi truy cập /Home với phương thức GET - nó làm Middleware cuối Pipeline
                endpoints.MapGet("/Home", async context => {

                    int? count  = context.Session.GetInt32("count");
                    count = (count != null) ? count + 1 : 1;
                    context.Session.SetInt32("count", count.Value);
                    await context.Response.WriteAsync($"Home page! {count}");

                });
            });

            // EndPoint(3)  app.Run tham số là hàm delegate tham số là HttpContex
            // - nó tạo điểm cuối của pipeline.
            app.Run(async context  => {
                context.Response.StatusCode = StatusCodes.Status404NotFound;
                await context.Response.WriteAsync("Page not found");
            });


        }
    }
}

Với cấu hình trên khi chạy ứng có thể khởi tạo lên các pipleline để phân luồng đi của yêu cầu gửi đến (HttpContext), gồm có:

StaticFileMiddleware SessionMiddleware
EndpointMiddleware
EndPoint(1) EndPoint(2)
EndPoint(3)

Với cấu hình trên, tùy thuộc vào truy vấn mà HttpContext có thể đi qua các Middleware: StaticFileMiddleware, SessionMiddleware, EndpointRoutingMiddleware, EndPoint(1), EndPoint (2), EndPoint (3), ví dụ:

  • Nếu truy cập đến một file tĩnh (file chứa trong thư mục wwwroot), thì điểm cuối của pipeline là StaticFileMiddleware (các middleware khác không được sử dụng).
  • Nếu truy cập địa chỉ /Home (http://localhost:5000/Home) thì HttpContext đi qua các Middleware: StaticFileMiddleware, SessionMiddleware,EndpointMiddleware, EndPoint(2)
  • Nếu truy cập địa chỉ / thì HttpContext đi qua các Middleware: StaticFileMiddleware, SessionMiddleware,EndpointMiddleware, EndPoint(3)
  • Nếu truy cập địa chỉ /Testpost với phương thức post, update thì HttpContext đi qua các Middleware: StaticFileMiddleware, SessionMiddleware,EndpointMiddleware, EndPoint(1)

Tạo Middleware riêng trong ASP.NET Core

Giờ ta sẽ thực hành tạo ra một Middleware như sau: tạo Middleware có tên là CheckAcessMiddleware, đăng ký Middleware này nằm sau SessionMiddleware trong pipeline của ứng dụng trên, CheckAcessMiddleware có chức năng - kiểm tra nếu truy cập là URL /testxxx thì không gọi Middleware tiếp theo mà thiết lập ngay HttpRespone hiện thị thông báo không được truy cập.

Còn nếu Url khác /testxxx thì thêm vào HttpResponse một Header tên throughCheckAcessMiddleware với giá trị ngày tháng - để biết HttpRequest đã đi qua Middleware này sau đó gọi Middleware tiếp theo trong pipeline.

Cấu trúc Middleware trong ASP.NET

Một lớp (class) phù hợp là một Middleware trong ASP.NET nếu lớp đó có cấu trúc thỏa mãn những điều kiện sau:

  • Có một phương thức khởi tạo public (hàm tạo) với tham số thứ nhất kiểu RequestDelegate, nếu có tham số thứ 2 thì các tham số tiếp theo này phải Inject được từ DI của hệ thống
  • Phải có tổi thiểu một trong hai phương thức có tên Invoke hoặc InvokeAsync với tham số nhận là HttpContext, những phương thức này phải trả về Task. (Dùng InvokeAsync nếu muốn áp dụng kỹ thuật bất đồng bộ - nên làm)
  • Trong Invoke/InvokeAsync bạn viết code xử lý tác vụ của Middleware, sau đó quyết định chuyển đến Middleware tiếp theo bằng cách gọi RequestDeleage đã truyền đến trong hàm tạo, hoặc không chuyến đến Middlware tiếp theo thì cần đảm bảo lúc này HttpResponse trrong HttpContext đã phù hợp để trả về cho Client.

Tạo Middleware tên CheckAcessMiddleware

Middleware/CheckAcessMiddleware.cs

using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Linq;
using System.Threading.Tasks;
using Microsoft.AspNetCore.Hosting;
using Microsoft.AspNetCore.Http;
using Microsoft.Extensions.Configuration;
using Microsoft.Extensions.Hosting;
using Microsoft.Extensions.Logging;

namespace _02.middleware {

  public class CheckAcessMiddleware {
    // Lưu middlewware tiếp theo trong Pipeline
    private readonly RequestDelegate _next;
    public CheckAcessMiddleware (RequestDelegate next) => _next = next;
    public async Task Invoke (HttpContext httpContext) {
      if (httpContext.Request.Path == "/testxxx") {

        Console.WriteLine ("CheckAcessMiddleware: Cấm truy cập");
        await Task.Run (
          async () => {
            string html = "<h1>CAM KHONG DUOC TRUY CAP</h1>";
            httpContext.Response.StatusCode = StatusCodes.Status403Forbidden;
            await httpContext.Response.WriteAsync (html);
          }
        );

      } else {

        // Thiết lập Header cho HttpResponse
        httpContext.Response.Headers.Add ("throughCheckAcessMiddleware", new [] { DateTime.Now.ToString () });

        Console.WriteLine ("CheckAcessMiddleware: Cho truy cập");

        // Chuyển Middleware tiếp theo trong pipeline
        await _next (httpContext);

      }

    }
  }

}

Đưa Middleware vào pipeline

Như vậy đã có một Middleware theo đúng chuẩn để có thể đưa vào pipeline nhận HttpRequest của ASP.NET Core. Để đăng ký chỉ việc sử dụng phương thức UseMiddleware của IApplicationBuilder

Ví dụ, tại phương thức Configure của Startup

public void Configure(IApplicationBuilder app, IHostingEnvironment env)
{
    / ..
    app.UseStaticFiles();
    app.UseSession();
    // Đưa Middleware vào pipeline - vị trí thứ 3
    app.UseMiddleware<CheckAcessMiddleware>();
    /..

}

Tuy nhiên ta sẽ làm theo cách các Middleware mặc định được đăng ký, tức là thêm phương thức mở rộng vào IApplicationBuilder, ví dụ thêm vào nó phương thức UseCheckAccess (về phương thức mở rộng xem phương thức mở rộng )

Middleware/MyAppExtensions.cs

using Microsoft.AspNetCore.Builder;

namespace _02.middleware
{
    public static class MyAppExtensions
    {
        // Mở rộng cho IApplicationBuilder phương thức UseCheckAccess
         public static IApplicationBuilder UseCheckAccess(this IApplicationBuilder builder)
         {
             return builder.UseMiddleware<CheckAcessMiddleware>();
         }
    }
}

Đã có phương thức mở rộng UseCheckAccess, để đăng ký Middleware vào pipeline thực hiện

public void Configure(IApplicationBuilder app, IHostingEnvironment env)
{
    / ..
    app.UseStaticFiles();                       // Đưa Middleware vào pipeline - vị trí đầu tiên
    app.UseSession();                           // Đưa Middleware vào pipeline - vị trí thứ 2

    app.UseCheckAccess();                      // Đưa Middleware vào pipeline - vị trí thứ 3
    /..

}
    

Kiểm tra:

Giờ truy cập vào địa chỉ /testxxx thì Request sau khi qua Middleware Session, đến Middleware CheckAccess thì bị chặn lại, các Middleware phía sau không được gọi.

Trong trường hợp, địa chỉ truy cập khác /testxxx, thì Request sau khi đi qua CheckAccess - thì Response có thêm một Header và chuyển các Request cho Middleware tiếp theo xử lý

Header được thêm vào sau khi đi qua middleware CheckAccess

Xây dựng Middleware triển khai từ giao diện IMiddleware

Bạn có thể triển khai giao diện IMiddleware, trong đó chỉ việc xây dựng phương thức

Task InvokeAsync(HttpContext context, RequestDelegate next)

Ví dụ, xây dựng một Middleware - đặt tên FrontMiddleware, Middleware này không làm gì cả, nó chỉ in ra console thông báo cho biết Request đã đi qua nó - ta sẽ đặt Middleware này ở đầu pipeline, sau đó chuyển đến Middleware tiếp theo trong pipeline.

using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Linq;
using System.Threading.Tasks;
using Microsoft.AspNetCore.Hosting;
using Microsoft.AspNetCore.Http;
using Microsoft.Extensions.Configuration;
using Microsoft.Extensions.Hosting;
using Microsoft.Extensions.Logging;

namespace _02.middleware {
  public class FrontMiddleware : IMiddleware
  {
    public async Task InvokeAsync(HttpContext context, RequestDelegate next)
    {
        Console.Clear();
        Console.WriteLine("FrontMiddleware: " + context.Request.Path);
        await next(context);
    }
  }
}

Đối với loại Middleware này để sử dụng nó, phải đăng ký vào DI container trước (đăng ký dịch vụ) trong phươnng thức ConfigureServices của Startup

public void ConfigureServices(IServiceCollection services)
{
    services.AddTransient<FrontMiddleware>();
    //.. các đăg ký khác
}

Sau đó thêm vào pipeline theo cách thông thường, khai báo đầu tiên trong Configure để nó đứng đầu pipeline

public void Configure(IApplicationBuilder app, IWebHostEnvironment env)
{
    app.UseMiddleware<FrontMiddleware>();
    // ... các Middleware khác
}

Bạn chạy thử ứng dụng, để thấy HttpContext đi qua Middleware trên.

Truyền dữ liệu giữa các Middleware

Để truyền dữ liệu giữa các Middleware hãy sử dụng HttpContext.Items, nó là dữ liệu kiểu IDictionary, bạn có thể lưu dữ liệu vào trong nó ở Middleware này và ở Middleware khác đọc được.

Lưu dữ liệu:

context.Items.Add("dulieu1", "Data Object ...");

Đọc dữ liệu:

var data  = context.Items["dulieu1"];

Tham khảo mã nguồn ASP_NET_CORE/02.middleware hoặc tải về ex048