Mảng - Khai báo mảng trong C#

Mảng là một cấu trúc dữ liệu được sử dụng dụng để lưu trữ một tập dự liệu - mảng là đối tượng sinh ra từ lớp Array, hình dung như một tập các biến cùng kiểu. Ví dụ, bạn có 50 biến kiểu int, nó lưu trữ mã số sinh viên chẳng hạn, nếu không dùng mảng thì bạn cần khai báo và nhớ 50 biến kiểu int. Thay vì 50 biến khác nhau đó, hãy tập hợp chúng lại lưu vào một biến mảng kiểu int có 50 phần tử.

Cú pháp khai báo biến mảng là chỉ ra kiểu phần tử mảng - tiếp theo là ký hiệu []

int[] bienMang; // khai báo biến mảng kiểu phần tử là int

Khởi tạo mảng

Muốn khởi tạo một mảng để gán vào biến mảng, ví dụ sau khởi tạo ra đối tượng mảng kiểu int, có 5 phần tử

bienMang  = new int[5];     // có thể khởi tạo ngay khi khai báo int[] bienMang = new int[5];

Khởi tạo new datatype[n] tạo ra mảng có kiểu datatype và có thể lưu n phần tử

Khi khởi tạo - nó tạo ra các phần tử của mảng với giá trị khởi tạo mặc định, bạn có thể cần gán giá trị lưu trữ trong các phần tử (nói ngay sau đây), C# hỗ trợ, ngay khi khởi tạo mảng ta gán luôn các giá trị cụ thể vào mảng bằng cách mở ra ký hiệu {} và liệt kê các giá trị lưu trữ trong mảng.

Ví dụ:

string[] productNames = new string[3] {"Iphone", "Samsung", "Nokia"}; // mảng 3 phần tử, mỗi phần tử được gán một giá trị chuỗi cụ thể - tên sản phẩm
double[] productPrices = new double[3] {100, 200.5, 10.1};             // mảng 3 phần tử double, mỗi phần tử được gán giá trị luôn

Khi mảng được báo và khởi tạo luôn như vậy, không nhất thiết chỉ ra số lương phần tử ở [], ví số lượng phần tử sẽ lấy theo số giá trị khởi tạo trong {}

string[] productNames = new string[] {"Iphone", "Samsung", "Nokia"};
double[] productPrices = new double[] {100, 200.5, 10.1};

Cách này thậm chỉ còn bỏ luôn cả toán tử new thì nó cũng ngầm định sử dụng khởi tạo như trên

string[] productNames = {"Iphone", "Samsung", "Nokia"};
double[] productPrices = {100, 200.5, 10.1};
Các giá trị khởi tạo gán cho phần tử mảng được liệt kế cách nhau bởi , và đặt trong {}

Truy cập phần tử mảng

Các phần tử mảng được truy cập thông qua ký hiệu biến-mảng[chỉ-số], trong đó chỉ-số là thứ tự của phần tử trong mảng, các phần tử mảng có chỉ số từ 0 trở đi.

int[] myArray = {1,3,5,19};
chỉ số [0] [1] [2] [3]
giá trị phần tử 1 3 5 19
int a = myArray[2]   // đọc phần tử chỉ số 2 (phần tử thứ 3) của mảng =  5
myArray[3] = 100;   // Gán 100 vào phần tử có chỉ số 3, 19 thay thế bởi 100

Duyệt qua các phần tử mảng

Duyệt qua bằng lệnh for

Bạn có thể dùng for với một biến chạy là chỉ số, chạy từ 0 là chỉ số phần tử đầu tiên cho đến chỉ số của phần tử cuối cùng, chỉ số phần tử cuối cùng có thể xác định bằng số lượng phần tử - 1, số lượng phần tử bạn biết là do khai báo, nếu chưa biết thì lấy bằng thuộc tính .Length

int[] myArray = {1,3,5,19, 10, 20, 40, 40};
int maxIndex = myArray.Length - 1;
for (int idx = 0; idx <= maxIndex; idx ++) {
    Console.WriteLine(myArray[idx]);
}

Kết quả

1
3
5
19
10
20
40
40

Duyệt qua bằng lệnh foreach

foreach cung cấp cách thức gọn hơn để duyệt qua các phần tử mảng

int[] myArray = {1,3,5,19, 10, 20, 40, 40};
foreach (int element in myArray)
{
    Console.WriteLine(element);
}

Kết quả xuất ra như trên, duyệt bằng foreach thì mỗi phần tử được trích xuất ra, gán vào biến cục bộ có tên element (element có kiểu dữ liệu giống kiểu trong phần tử mảng)

Có thể dùng var để khai báo biến có kiểu ngầm định

foreach (var e in vararry) {
   // ...
}

Ví dụ

int[] myArray = {1,3,5,19, 10, 20, 40, 40};
int sum = 0;
foreach (var e in myArray)
{
    sum += e;
}
Console.WriteLine(sum);   // 138

Thuộc tính và phương thức đối tượng mảng

Giả sử có biến mảng, arr bạn có thể sử dụng một số thuộc tính và phương thức như sau:

Member Nội dung
arr.Length Thuộc tính cho biết số lượng phần tử trong mảng
arr.Rank Thuộc tính cho biết số chiều mảng
arr.Max() Trả về giá trị lớn nhất trong mảng
arr.Min() Trả về giá trị nhỏ nhất trong mảng
arr.Sum() Trả về giá trị tổng cộng các phần tử

Chú ý cần nạp thư viện Linq bằng using System.Linq; ở đầu để có phương thức Max(), Min(), Sum()

Mảng nhiều chiều (rank)

Các phần trước, đã làm việc với mảng 1 chiều - nó như là các vector. Bạn có thể tạo mảng hai chiều, ba chiều ...

Mảng hai chiều - giống như bảng dữ liệu - ma trận số.

Cú pháp để khai báo mảng nhiều chiều như sau:

type[, , … ,] varname = new type[size1, size2, …, sizeN];

Ví dụ khai báo mảng số nguyên hai chiều 3x4 (3 hàng 4 cột)

int[,] myvar = new int[3,4];

Để truy cập vào phần tử cụ thể của mảng, chỉ ra số chỉ số (bằng số chiều):

myvar[0,0] =  1;    // hàng 1, cột 1
myvar[2,3] =  3;    // hàng 3, cột 4
int[,] myvar = new int[3,4] {{1,2,3,4}, {0,3,1,3}, {4,2,3,4}};          // khai báo và khởi tạo mảng 2 chiều

for (int i = 0; i <= 2; i ++)                                           // duyệt qua từng hàng
{
    for(int j = 0; j <=3; j++)                                          // duyệt qua từng cột
    {
        Console.Write(myvar[i,j] + " ");
    }
    Console.WriteLine();
}
// 1 2 3 4
// 0 3 1 3
// 4 2 3 4
    

Mảng trong mảng

Khi một mảng nào đó, mà các phần tử của mảng lại là các mảng - đó là mảng trong mảng - jagged

Ví dụ, nếu ký hiệu int[] là kiểu mảng mà các phần tử số nguyên, vậy khi viết int[][] sẽ là kiểu mảng mà các phần tử lại là mảng số nguyên

 int[][] myArray = new int[][] {
                                new int[] {1,2},
                                new int[] {2,5,6},
                                new int[] {2,3},
                                new int[] {2,3,4,5,5}
                               };

foreach (var arr in myArray) {
    foreach (var e in arr) {
        Console.Write(e + " ");
    }
    Console.WriteLine();
}

// 1 2
// 2 5 6
// 2 3
// 2 3 4 5 5
Đăng ký theo dõi ủng hộ kênh