ReplicaSet, HPA (Bài trước)
(Bài tiếp) Service, Secret

Deployment quản lý một nhóm các Pod - các Pod được nhân bản, nó tự động thay thế các Pod bị lỗi, không phản hồi bằng pod mới nó tạo ra. Như vậy, deployment đảm bảo ứng dụng của bạn có một (hay nhiều) Pod để phục vụ các yêu cầu.

Deployment sử dụng mẫu Pod (Pod template - chứa định nghĩa / thiết lập về Pod) để tạo các Pod (các nhân bản replica), khi template này thay đổi, các Pod mới sẽ được tạo để thay thế Pod cũ ngay lập tức.

Tạo file cấu hình Deployment (yaml) tham khảo API - Deployment API

Ví dụ khai báo file Deployment sau

1.myapp-deploy.yaml
apiVersion: apps/v1
kind: Deployment
metadata:
  # tên của deployment
  name: deployapp
spec:
  # số POD tạo ra
  replicas: 3

  # thiết lập các POD do deploy quản lý, là POD có nhãn  "app=deployapp"
  selector:
    matchLabels:
      app: deployapp

  # Định nghĩa mẫu POD, khi cần Deploy sử dụng mẫu này để tạo Pod
  template:
    metadata:
      name: podapp
      labels:
        app: deployapp
    spec:
      containers:
      - name: node
        image: ichte/swarmtest:node
        resources:
          limits:
            memory: "128Mi"
            cpu: "100m"
        ports:
          - containerPort: 8085

Thực hiện lệnh sau để triển khai

kubectl apply -f 1.myapp-deploy.yaml

Khi Deployment tạo ra, tên của nó là deployapp, có thể kiểm tra với lệnh:

kubectl get deploy -o wide

Deploy này quản sinh ra một ReplicasSet và quản lý nó, gõ lệnh sau để hiện thị các ReplicaSet

kubectl get rs -o wide

Đến lượt ReplicaSet do Deploy quản lý lại thực hiện quản lý (tạo, xóa) các Pod, để xem các Pod

kubeclt get po -o wide

# Hoặc lọc cả label
kubectl get po -l "app=deployapp" -o wide
kubernetes

Thông tin chi tiết về deploy

kubectl describe deploy/deployapp

Cập nhật Deployment

Bạn có thể cập một Deployment bằng cách sử đổi mẫu (template) của Pod, khi template cập nhật thì nó tự động triển khai ra các Pod. (sửa file yaml rồi cập nhật với kubectl apply -f ... hoặc biên tập trực tiếp với lệnh kubectl edit deploy/namedeploy)

Khi một Deployment được cập nhật, thì Deployment dừng lại các Pod, scale lại số lượng Pod về 0, sau đó sử dụng template mới của Pod để tạo lại Pod, Pod cũ không xóa hẳng cho đến khi Pod mới đang chạy, quá trình này diễn ra đến đâu có thể xem bằng lệnh kubectl describe deploy/namedeploy. Cập nhật như vậy nó đảm bảo luôn có Pod đang chạy khi đang cập nhật.

Có thể thu hồi lại bản cập nhật bằng cách sử dụng lệnh kubectl rollout undo

Một vài lệnh cập nhật, scale trực tiếp:


Cập nhật image mới trong POD - ví dụ thay image của container node bằng image mới httpd

kubectl set image deploy/deployapp node=httpd --record

Để xem quá trình cập nhật của deployment

kubectl rollout status deploy/deployapp

Khi cập nhật, ReplicaSet cũ sẽ hủy và ReplicaSet mới của Deployment được tạo, tuy nhiên ReplicaSet cũ chưa bị xóa để có thể khôi phục lại về trạng thái trước (rollback).

Bạn cũng có thể cập nhật tài nguyên POD theo cách tương tự, ví dụ giới hạn CPU, Memory cho container với tên app-node

kubectl set resources deploy/deployapp -c=node --limits=cpu=200m,memory=200Mi

Rollback Deployment

Kiểm tra các lần cập nhật (revision)

kubectl rollout history deploy/deployapp
kubernetes

Để xem thông tin bản cập nhật 1 thì gõ lệnh

kubectl rollout history deploy/deployapp --revision=1

Khi cần quay lại phiên bản cũ nào đó, ví dụ bản revision 1

kubectl rollout undo deploy/deployapp --to-revision=1

Nếu muốn quay lại bản cập nhật trước gần nhất

kubectl rollout undo deploy/mydeploy

Scale Deployment

Scale thay đổi chỉ số replica (số lượng POD) của Deployment, ý nghĩa tương tự như scale đối với ReplicaSet trong phần trước. Ví dụ để scale với 10 POD thực hiện lệnh:

kubectl scale deploy/deployapp --replicas=10

Muốn thiết lập scale tự động với số lượng POD trong khoảng min, max và thực hiện scale khi CPU của POD hoạt động ở mức 50% thì thực hiện

kubectl autoscale deploy/deployapp --min=2 --max=5 --cpu-percent=50

Bạn cũng có thể triển khai Scale từ khai báo trong một yaml. Hoặc có thể trích xuất scale ra để chỉnh sửa

kubectl get hpa/deployapp -o yaml > 2.hpa.yaml
Đăng ký theo dõi ủng hộ kênh
ReplicaSet, HPA (Bài trước)
(Bài tiếp) Service, Secret