Cài đặt và cấu hình NFS Server trên CentOS 7

Chạy lệnh sau để cài đặt:

yum install nfs-utils

Chuẩn bị thư mục chia sẻ: giả sử thư mục sẽ chia sẻ như ổ đĩa NFS là /share-data nếu chưa có thì tạo nó:

mkdir /share-data

Thay đổi permission cho thư mục
chmod -R 755 /share-data
chown nfsnobody:nfsnobody /share-data

Kích hoạt và chạy các dịch vụ cần thiết:

systemctl enable rpcbind
systemctl enable nfs-server
systemctl enable nfs-lock
systemctl enable nfs-idmap

systemctl start rpcbind
systemctl start nfs-server
systemctl start nfs-lock
systemctl start nfs-idmap

Thiết lập quyền truy cập (client truy cập được từ một IP cụ thể của Client), cập nhật quyền này vào file /etc/exports

Ví dụ IP 192.168.1.100, 192.168.1.10 có quyền truy cập:

/share-data    192.168.1.100(rw,sync,no_root_squash,no_all_squash)
/share-data    192.168.1.10(rw,sync,no_root_squash,no_all_squash)

Nếu IP thay bằng * thì mọi client có quyền truy cập.

Chạy dịch vụ NFS

systemctl restart nfs-server

Mở cổng cho NFS qua firewall

firewall-cmd --permanent --zone=public --add-service=nfs
firewall-cmd --permanent --zone=public --add-service=mountd
firewall-cmd --permanent --zone=public --add-service=rpc-bind
firewall-cmd --reload

Cài đặt NFS Client

Cài gói nfs-utils sau cài trên máy client CentOS để có khả năng truy cập, gắn ổ đĩa NFS từ server NFS

yum install nfs-utils

Gán ổ đĩa NFS Server vào máy Client

Thiết lập để thư mục /share-data từ NFS Server có IP 192.168.1.3, sẽ gắn vào /mnt/nfs/share-data của máy Client

mkdir -p /mnt/nfs/share-data
mount -t nfs 192.168.1.3:/share-data /mnt/nfs/share-data/

Giờ thì từ client truy cập đến /mnt/nfs/share-data tương ứng đang truy cập /share-data của Server NFS.

Có thể dùng NFS tạo ổ đĩa chia sẻ chạy các dịch vụ trên Docker Swarm

Đăng ký theo dõi ủng hộ kênh