Chủ đề 1: Kệ Cảm Hứng Chứng Đạo (Dhammapada 153–154)
Kinh văn:
Anekajātisaṃsāraṃ, sandhāvissaṃ anibbisaṃ;
gahakāraṃ gavesanto, dukkhā jāti punappunaṃ.
gahakāraka diṭṭhosi, puna gehaṃ na kāhasi;
sabbā te phāsukā bhaggā, gahakūṭaṃ visaṅkhataṃ;
visaṅkhāragataṃ cittaṃ, taṇhānaṃ khayamajjhagā.
| Từ vựng Pali | Ý nghĩa Việt ngữ |
| Anekajātisaṃsāraṃ | Vòng luân hồi trải qua muôn vạn kiếp sống (aneka: nhiều; jāti: sự sinh; saṃsāra: luân hồi) |
| sandhāvissaṃ | Ta đã từng lang thang, đã chạy quanh |
| anibbisaṃ | Không tìm gặp, chưa tìm thấy |
| gahakāraṃ | Kẻ làm nhà, người thợ xây cất nhà (gaha: nhà; kāra: thợ, người làm - ẩn dụ cho Ái dục) |
| gavesanto | Đang mải miết tìm kiếm |
| dukkhā | Là sự khổ ải, đầy đau đớn |
| jāti | Sự tái sinh, sự sinh ra đời |
| punappunaṃ | Cứ lặp đi lặp lại mãi, hết lần này đến lần khác |
| gahakāraka | Này kẻ làm nhà! (thể gọi/hô xướng cách) |
| diṭṭhosi | Ngươi đã bị bắt gặp, đã bị nhìn thấy (diṭṭho + asi) |
| puna | Lại nữa, thêm một lần nữa |
| gehaṃ | Căn nhà (ở đây chỉ cho thân xác ngũ uẩn) |
| na | Không, chẳng |
| kāhasi | Ngươi sẽ xây cất, ngươi sẽ làm (ngươi không thể làm nhà được nữa) |
| sabbā | Toàn bộ, tất cả |
| te | Của ngươi |
| phāsukā | Các sườn nhà, rui mè (ẩn dụ cho các phiền não còn sót lại) |
| bhaggā | Đã bị bẻ gãy vụn, bị triệt hạ |
| gahakūṭaṃ | Đòn dông, đỉnh nóc nhà (ẩn dụ cho Vô minh) |
| visaṅkhataṃ | Đã bị phá hủy hoàn toàn, bị tháo dỡ triệt để |
| visaṅkhāragataṃ | Đã chứng đạt cảnh giới Vô vi, không còn tạo tác (Nibbāna) |
| cittaṃ | Tâm, tâm thức |
| taṇhānaṃ | Của các mối ái dục, khát ái |
| khayamajjhagā | Đã đạt đến sự đoạn tận, đã chứng đắc sự tiêu diệt (khayaṃ + ajjhagā) |
Chủ đề 2: Duyên Khởi Chiều Thuận (Samudayavāra) & Cảm Hứng Thứ Nhất (Udāna 1)
Kinh văn:
Iti imasmiṃ sati idaṃ hoti,
imassuppādā idaṃ uppajjati,
yadidaṃ –
avijjāpaccayā saṅkhārā,
saṅkhārapaccayā viññāṇaṃ,
viññāṇapaccayā nāmarūpaṃ,
nāmarūpapaccayā saḷāyatanaṃ,
saḷāyatanapaccayā phasso,
phassapaccayā vedanā,
vedanāpaccayā taṇhā,
taṇhāpaccayā upādānaṃ,
upādānapaccayā bhavo,
bhavapaccayā jāti,
jātipaccayā jarāmaraṇaṃ
sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā
sambhavanti.
Evametassa kevalassa
dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
Yadā have pātubhavanti dhammā;
ātāpino jhāyato brāhmaṇassa;
athassa kaṅkhā vapayanti sabbā;
yato pajānāti sahetudhammaṃ.
| Từ vựng Pali | Ý nghĩa Việt ngữ |
| Iti | Như vậy, như thế này |
| imasmiṃ | Trong cái này, nơi cái này |
| sati | Khi đang có mặt, khi hiện hữu |
| idaṃ | Cái này |
| hoti | Hiện hữu, xảy ra, có mặt |
| imassuppādā | Do cái này sinh khởi (imassa + uppādā) |
| uppajjati | Phát sinh, sinh khởi |
| yadidaṃ | Tức là, như sau (yaṃ + idaṃ) |
| avijjāpaccayā | Do vô minh (si mê, không thấu suốt tứ đế) làm duyên |
| saṅkhārā | Các hành vi tạo tác (thân hành, khẩu hành, ý hành) |
| saṅkhārapaccayā | Do hành làm duyên |
| viññāṇaṃ | Thức (thức tái sinh và các nhận thức giác quan) |
| viññāṇapaccayā | Do thức làm duyên |
| nāmarūpaṃ | Danh và Sắc (tâm và thể chất) |
| nāmarūpapaccayā | Do danh sắc làm duyên |
| saḷāyatanaṃ | Sáu xứ (mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý căn) |
| saḷāyatanapaccayā | Do sáu xứ làm duyên |
| phasso | Sự xúc chạm (tiếp xúc giữa căn, cảnh và thức) |
| phassapaccayā | Do xúc làm duyên |
| vedanā | Thọ (cảm giác vui, buồn hoặc không vui không buồn) |
| vedanāpaccayā | Do thọ làm duyên |
| taṇhā | Khát ái (dục ái, hữu ái, phi hữu ái) |
| taṇhāpaccayā | Do khát ái làm duyên |
| upādānaṃ | Chấp thủ (sự bám chặt vào dục, tà kiến, nghi lễ, ngã kiến) |
| upādānapaccayā | Do chấp thủ làm duyên |
| bhavo | Hữu (tiến trình tạo nghiệp và cảnh giới tồn tại) |
| bhavapaccayā | Do hữu làm duyên |
| jāti | Sanh (sự ra đời của các uẩn, sự xuất hiện của đời sống mới) |
| jātipaccayā | Do sự sinh ra làm duyên |
| jarāmaraṇaṃ | Lão và tử (sự già yếu và cái chết) |
| sokaparideva... | Sầu (than ngầm), bi (khóc than), khổ (thân), ưu (tâm), não (kiệt quệ) |
| sambhavanti | Cùng nhau sinh khởi, đồng loạt bùng phát |
| Evametassa | Như vậy đối với cái này (evaṃ + etassa) |
| kevalassa | Toàn bộ, trọn vẹn |
| dukkhakkhandhassa | Của toàn bộ khối khổ đau này |
| samudayo | Nguồn gốc tập khởi, sự phát sinh |
| Yadā | Khi nào, vào lúc mà |
| have | Thật vậy, quả thật |
| pātubhavanti | Hiển lộ, soi rọi sáng tỏ |
| dhammā | Các thực tại, chân lý các pháp |
| ātāpino | Của người có nhiệt tâm, tinh tấn |
| jhāyato | Của người đang tĩnh tọa thiền định |
| brāhmaṇassa | Của vị thanh tịnh giải thoát (bậc thánh tu sĩ) |
| athassa | Khi ấy đối với vị ấy (atha + assa) |
| kaṅkhā | Những mối hoài nghi, phân vân |
| vapayanti | Tan biến sạch sẽ, biến mất |
| sabbā | Tất cả, toàn bộ |
| yato | Bởi vì, kể từ khi |
| pajānāti | Thấu triệt tận tường, liễu tri |
| sahetudhammaṃ | Chân lý các pháp cùng với nguyên nhân sinh ra nó |
Chủ đề 3: Duyên Khởi Chiều Nghịch (Nirodhavāra) & Cảm Hứng Thứ Hai (Udāna 2)
Kinh văn:
Iti imasmiṃ asati idaṃ na hoti,
imassa nirodhā idaṃ nirujjhati,
yadidaṃ –
avijjānirodhā saṅkhāranirodho,
saṅkhāranirodhā viññāṇanirodho,
viññāṇanirodhā nāmarūpanirodho,
nāmarūpanirodhā saḷāyatananirodho,
saḷāyatananirodhā phassanirodho,
phassanirodhā vedanānirodho,
vedanānirodhā taṇhānirodho,
taṇhānirodhā upādānanirodho,
upādānanirodhā bhavanirodho,
bhavanirodhā jātinirodho,
jātinirodhā jarāmaraṇaṃ
sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā
nirujjhanti.
Evametassa kevalassa
dukkhakkhandhassa nirodho hoti.
Yadā have pātubhavanti dhammā;
ātāpino jhāyato brāhmaṇassa;
athassa kaṅkhā vapayanti sabbā;
yato khayaṃ paccayānaṃ avedi.
| Từ vựng Pali | Ý nghĩa Việt ngữ |
| asati | Khi vắng mặt, khi không có mặt |
| na | Không |
| nirodhā | Do sự diệt tận, do sự chấm dứt |
| nirujjhati | Bị tiêu diệt, biến mất |
| avijjānirodhā | Do vô minh bị đoạn diệt |
| saṅkhāranirodho | Sự đoạn diệt của các hành |
| viññāṇanirodho | Sự đoạn diệt của thức |
| nāmarūpanirodho | Sự đoạn diệt của danh sắc |
| saḷāyatananirodho | Sự đoạn diệt của sáu xứ |
| phassanirodho | Sự đoạn diệt của xúc |
| vedanānirodho | Sự đoạn diệt của thọ |
| taṇhānirodho | Sự đoạn diệt của ái dục |
| upādānanirodho | Sự đoạn diệt của chấp thủ |
| bhavanirodho | Sự đoạn diệt của hữu nghiệp luân hồi |
| jātinirodho | Sự đoạn diệt của sự tái sinh |
| nirujjhanti | Cùng nhau chấm dứt, đồng loạt tịch diệt |
| nirodho | Sự đoạn diệt, sự vắng bặt |
| khayaṃ | Sự cạn kiệt, sự tiêu vong |
| paccayānaṃ | Của các mối trợ duyên, của các điều kiện |
| avedi | Đã thấu rõ, đã nhận biết trọn vẹn |
Chủ đề 4: Chiều Hoàn Tịch Toàn Phần & Cảm Hứng Thứ Ba (Udāna 3)
Kinh văn:
Avijjāya tveva asesavirāganirodhā saṅkhāranirodho...
Yadā have pātubhavanti dhammā;
ātāpino jhāyato brāhmaṇassa;
vidhūpayaṃ tiṭṭhati mārasenaṃ;
sūriyova obhāsayamantalikkhaṃ.
| Từ vựng Pali | Ý nghĩa Việt ngữ |
| Avijjāya | Của vô minh |
| tveva | Nhưng mà chính thật là (tu + eva) |
| asesavirāganirodhā | Do sự ly tham và đoạn diệt không còn sót lại chút dư tàn nào |
| vidhūpayaṃ | Đang thổi bay, đang quét sạch, đang tiêu diệt |
| tiṭṭhati | An nhiên đứng vững, tỏa rạng |
| mārasenaṃ | Đội quân của Ma vương (các ảo tưởng và phiền não) |
| sūriyova | Tựa như vầng thái dương rực rỡ (sūriyo + iva) |
| obhāsayamantalikkhaṃ | Đang chiếu soi rực rỡ cả bầu trời không trung (obhāsayaṃ + antalikkhaṃ) |
Chủ đề 5: 24 Mối Trợ Duyên (Paṭṭhāna - Bộ Vị Trí)
Kinh văn:
Hetupaccayo, ārammaṇapaccayo, adhipatipaccayo, anantarapaccayo, samanantarapaccayo, sahajātapaccayo, aññamaññapaccayo, nissayapaccayo, upanissayapaccayo, purejātapaccayo, pacchājātapaccayo, āsevanapaccayo, kammapaccayo, vipākapaccayo, āhārapaccayo, indriyapaccayo, jhānapaccayo, maggapaccayo, sampayuttapaccayo, vippayuttapaccayo, atthipaccayo, natthipaccayo, vigatapaccayo, avigatapaccayoti.
| Tên Duyên hệ Pali | Định danh và ý nghĩa triết học |
| Hetupaccayo | Nhân duyên: Các động cơ gốc rễ (tham, sân, si, vô tham, vô sân, vô si) bám sâu như rễ cây |
| ārammaṇapaccayo | Cảnh duyên: Các đối tượng của giác quan (sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp) làm duyên cho tâm |
| adhipatipaccayo | Trưởng duyên: Yếu tố thống soái, chi phối mạnh nhất (dục, cần, tâm, thẩm) |
| anantarapaccayo | Vô gián duyên: Sát-na tâm trước diệt đi tức khắc làm duyên cho tâm sau sinh liền kề |
| samanantarapaccayo | Đẳng vô gián duyên: Sự tiếp nối liên tục tuyệt đối không có kẽ hở giữa các trạng thái tâm |
| sahajātapaccayo | Câu sanh duyên: Các pháp cùng đồng thời sinh ra và nương đỡ nhau như ngọn lửa và ánh sáng |
| aññamaññapaccayo | Hỗ tương duyên: Quan hệ phụ thuộc lẫn nhau hai chiều như kiềng ba chân |
| nissayapaccayo | Y chỉ duyên: Chỗ dựa nền tảng cho pháp khác sinh khởi như mặt đất đối với cây cối |
| upanissayapaccayo | Cận y duyên: Tiền đề có lực tác động cực mạnh từ trước (thói quen sâu dày, duyên nương tựa lớn) |
| purejātapaccayo | Tiền sanh duyên: Cái sinh ra trước tồn tại để trợ giúp cho cái phát sinh sau (như các giác quan) |
| pacchājātapaccayo | Hậu sanh duyên: Cái sinh sau bảo trì, trợ lực cho cái đã sinh trước (như tâm bồi dưỡng thể xác) |
| āsevanapaccayo | Trùng dụng duyên: Thói quen lặp đi lặp lại tạo nên đà quán tính và sự nhuần nhuyễn |
| kammapaccayo | Nghiệp duyên: Năng lực tác ý tạo tác qua thân, khẩu, ý để lại quả báo |
| vipākapaccayo | Quả duyên: Trạng thái quả chín muồi, yên tĩnh đón nhận nghiệp báo |
| āhārapaccayo | Vật thực duyên: Sự nuôi dưỡng duy trì đời sống (vật chất và tinh thần) |
| indriyapaccayo | Quyền duyên: Năng lực cai quản, kiểm soát tuyệt đối trong lãnh vực riêng (như mắt coi việc thấy) |
| jhānapaccayo | Thiền duyên: Khả năng thiêu đốt phiền não và chuyên chú vững chắc vào đối tượng |
| maggapaccayo | Đạo duyên: Yếu tố dẫn đường đưa đến đích an vui giải thoát hoặc đọa xứ |
| sampayuttapaccayo | Tương ưng duyên: Sự hòa quyện hoàn hảo giữa tâm và tâm sở (đồng sinh, đồng diệt, đồng cảnh) |
| vippayuttapaccayo | Bất tương ưng duyên: Nương nhau vận hành nhưng tính chất không hòa tan (như nước và dầu) |
| atthipaccayo | Hiện hữu duyên: Trợ duyên tác động vì bản thân đang có mặt ngay lúc đó |
| natthipaccayo | Vô hữu duyên: Trợ duyên tác động nhờ vào việc bản thân đã biến mất hoàn toàn |
| vigatapaccayo | Ly khứ duyên: Trợ duyên tác động nhờ việc bản thân đã rời đi, ly khai |
| avigatapaccayoti | Bất ly khứ duyên: Trợ duyên tác động vì chưa hề dời đổi, còn hiện diện (ti = iti: hết) |
Chủ đề 6: Kệ Cát Tường Thắng Hạnh & Chúc Lành (Jayamaṅgala, Sucarita & Sabbamaṅgala Gāthā)
Kinh văn:
Jayanto bodhiyā mūle, Sakyānaṃ nandivaḍḍhano,
Evameva jayo hotu, jayassu jayamaṅgale.
Aparājitapallaṅke, sīse puthuvipukkhale,
Abhiseke sabbabuddhānaṃ, aggappatto pamodati.
(Yasmiṃ divase tayo sucaritadhamme paripūrenti sodivaso)
Sunakkhattaṃ sumaṅgalaṃ, suppabhātaṃ suhuṭṭhitaṃ;
sukhaṇo sumuhutto ca, suyiṭṭhaṃ brahmacārisu.
(Tasmiṃ divase)
Padakkhiṇaṃ kāyakammaṃ, vācākammaṃ padakkhiṇaṃ
Padakkhiṇaṃ manokammaṃ, paṇīdhi te padakkhiṇe.
Padakkhiṇāni katvāna, labhantatthe padakkhiṇe.
Te atthaladdhā sukhitā, viruḷhā Buddhasāsane;
Arogā sukhitā hotha, saha sabbehi ñātibhi.
Bhavatu sabbamaṅgalaṃ, rakkhantu sabbadevatā;
Sabba-Buddhānubhavena, sadā sukhī bhavantu te.
(... Dhammānubhavena... Saṃghānubhavena...)
| Từ vựng Pali | Ý nghĩa Việt ngữ |
| Jayanto | Chiến thắng, đạt được toàn thắng vinh hiển |
| bodhiyā | Cội Bồ Đề, sự giác ngộ |
| mūle | Dưới gốc, tại cội |
| Sakyānaṃ | Của dòng họ Thích-ca |
| nandivaḍḍhano | Đấng làm tăng trưởng nguồn hoan hỷ |
| Evameva | Cũng như thế ấy, đúng như vậy |
| jayo | Sự khải hoàn, chiến thắng |
| hotu | Nguyện cầu được như vậy, hãy thành tựu |
| jayassu | Hãy chiến thắng vinh quang! |
| jayamaṅgale | Trong thắng duyên phúc lành tối thượng |
| Aparājitapallaṅke | Trên bảo tọa bất khả chiến bại |
| sīse | Nơi đỉnh cao, trên đỉnh đầu |
| puthuvipukkhale | Nơi trung tâm vững chắc nhất của quả địa cầu (rốn trái đất) |
| Abhiseke | Nơi cử hành lễ quán đảnh, đăng quang vinh hiển |
| sabbabuddhānaṃ | Của mười phương chư Phật |
| aggappatto | Đạt đến đỉnh cao tột cùng |
| pamodati | Hoan hỷ, hân hoan vô hạn |
| Sunakkhattaṃ | Chòm sao may mắn, giờ thiên văn tốt lành |
| sumaṅgalaṃ | Điềm cát tường lớn |
| suppabhātaṃ | Buổi sớm mai an lành |
| suhuṭṭhitaṃ | Thức dậy trong an vui, thức tỉnh tốt lành |
| sukhaṇo | Khoảnh khắc, sát-na vàng ngọc |
| sumuhutto | Canh giờ may mắn |
| suyiṭṭhaṃ | Sự cúng dường thanh tịnh, bố thí cao thượng |
| brahmacārisu | Nơi các bậc hành trì phạm hạnh thanh tịnh |
| Padakkhiṇaṃ | Chân chánh, tôn kính, thuận theo lẽ phải (nhiễu bên phải) |
| kāyakammaṃ | Thân nghiệp (hành động của thân) |
| vācākammaṃ | Khẩu nghiệp (lời ăn tiếng nói) |
| manokammaṃ | Ý nghiệp (tư duy suy nghĩ) |
| paṇīdhi | Chí nguyện, sự định hướng tâm thức |
| katvāna | Sau khi đã thực thi, đã làm xong |
| labhantatthe | Gặt hái được những thành quả tốt đẹp (labhanti + atthe) |
| atthaladdhā | Đã thu hoạch được lợi ích chân chính |
| sukhitā | Được an vui, hạnh phúc |
| viruḷhā | Phát triển mạnh mẽ, hưng thịnh |
| Buddhasāsane | Trong Giáo pháp của Đức Thế Tôn |
| Arogā | Thân tâm khỏe mạnh, không bệnh tật |
| hotha | Cầu chúc quý vị được như vậy |
| saha | Cùng với |
| sabbehi | Toàn thể, tất cả |
| ñātibhi | Hàng thân quyến, gia quyến |
| Bhavatu | Nguyện xin thành tựu, cầu chúc cho có |
| sabbamaṅgalaṃ | Mọi sự an lành tốt đẹp trọn vẹn |
| rakkhantu | Xin hãy che chở, hộ trì |
| sabbadevatā | Tất cả chư thiên |
| Sabba-Buddhānubhavena | Do oai lực tối thượng của mười phương Chư Phật |
| Sabba-Dhammānubhavena | Do oai lực tối thượng của toàn thể Giáo Pháp |
| Sabba-Saṃghānubhavena | Do oai lực tối thượng của toàn thể Chư Tăng |
| sadā | Luôn luôn, mãi mãi |
| sukhī | An lành, hoan hỷ |
| bhavantu | Cầu chúc cho các ngài/quý vị được |
| te | Đến bạn, đến quý vị |