Chủ đề 1: Kệ Cảm Hứng Chứng Đạo (Dhammapada 153–154)
Kinh văn
Anekajātisaṃsāraṃ, sandhāvissaṃ anibbisaṃ;
gahakāraṃ gavesanto, dukkhā jāti punappunaṃ.
gahakāraka diṭṭhosi, puna gehaṃ na kāhasi;
sabbā te phāsukā bhaggā, gahakūṭaṃ visaṅkhataṃ;
visaṅkhāragataṃ cittaṃ, taṇhānaṃ khayamajjhagā.
Dịch nghĩa
Ta đã lang thang qua nhiều đời sống, tìm kiếm người xây dựng ngôi nhà mà không gặp được.
Thật khổ thay sự sinh đi sinh lại.
Hỡi người thợ xây nhà, nay ta đã thấy ngươi; ngươi sẽ không xây nhà cho ta nữa.
Tất cả rui mè của ngươi đã bị phá vỡ, nóc nhà cũng đã bị tiêu hủy.
Tâm ta đã đạt đến trạng thái vô tạo tác; ta đã chứng đạt sự diệt tận của ái.
| Từ vựng Pali | Ý nghĩa Việt ngữ |
| Anekajātisaṃsāraṃ | Vòng luân hồi trải qua muôn vạn kiếp sống (aneka: nhiều; jāti: sự sinh; saṃsāra: luân hồi) |
| sandhāvissaṃ | Ta đã từng lang thang, đã chạy quanh |
| anibbisaṃ | Không tìm gặp, chưa tìm thấy |
| gahakāraṃ | Kẻ làm nhà, người thợ xây cất nhà (gaha: nhà; kāra: thợ, người làm - ẩn dụ cho Ái dục) |
| gavesanto | Đang mải miết tìm kiếm |
| dukkhā | Là sự khổ ải, đầy đau đớn |
| jāti | Sự tái sinh, sự sinh ra đời |
| punappunaṃ | Cứ lặp đi lặp lại mãi, hết lần này đến lần khác |
| gahakāraka | Này kẻ làm nhà! (thể gọi/hô xướng cách) |
| diṭṭhosi | Ngươi đã bị bắt gặp, đã bị nhìn thấy (diṭṭho + asi) |
| puna | Lại nữa, thêm một lần nữa |
| gehaṃ | Căn nhà (ở đây chỉ cho thân xác ngũ uẩn) |
| na | Không, chẳng |
| kāhasi | Ngươi sẽ xây cất, ngươi sẽ làm (ngươi không thể làm nhà được nữa) |
| sabbā | Toàn bộ, tất cả |
| te | Của ngươi |
| phāsukā | Các sườn nhà, rui mè (ẩn dụ cho các phiền não còn sót lại) |
| bhaggā | Đã bị bẻ gãy vụn, bị triệt hạ |
| gahakūṭaṃ | Đòn dông, đỉnh nóc nhà (ẩn dụ cho Vô minh) |
| visaṅkhataṃ | Đã bị phá hủy hoàn toàn, bị tháo dỡ triệt để |
| visaṅkhāragataṃ | Đã chứng đạt cảnh giới Vô vi, không còn tạo tác (Nibbāna) |
| cittaṃ | Tâm, tâm thức |
| taṇhānaṃ | Của các mối ái dục, khát ái |
| khayamajjhagā | Đã đạt đến sự đoạn tận, đã chứng đắc sự tiêu diệt (khayaṃ + ajjhagā) |
Chủ đề 2: Duyên Khởi Chiều Thuận (Samudayavāra) & Cảm Hứng Thứ Nhất (Udāna 1)
Nội dung gốc
Iti imasmiṃ sati idaṃ hoti,
imassuppādā idaṃ uppajjati,
yadidaṃ –
avijjāpaccayā saṅkhārā,
saṅkhārapaccayā viññāṇaṃ,
viññāṇapaccayā nāmarūpaṃ,
nāmarūpapaccayā saḷāyatanaṃ,
saḷāyatanapaccayā phasso,
phassapaccayā vedanā,
vedanāpaccayā taṇhā,
taṇhāpaccayā upādānaṃ,
upādānapaccayā bhavo,
bhavapaccayā jāti,
jātipaccayā jarāmaraṇaṃ
sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā
sambhavanti.
Evametassa kevalassa
dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
Yadā have pātubhavanti dhammā;
ātāpino jhāyato brāhmaṇassa;
athassa kaṅkhā vapayanti sabbā;
yato pajānāti sahetudhammaṃ.
Bản dịch
Như vậy, khi cái này có mặt thì cái này có mặt,
do cái này sinh khởi thì cái này sinh khởi,
tức là:
do vô minh làm duyên, các hành sinh khởi,
do các hành làm duyên, thức sinh khởi,
do thức làm duyên, danh sắc sinh khởi,
do danh sắc làm duyên, sáu xứ sinh khởi,
do sáu xứ làm duyên, xúc sinh khởi,
do xúc làm duyên, thọ sinh khởi,
do thọ làm duyên, ái sinh khởi,
do ái làm duyên, thủ sinh khởi,
do thủ làm duyên, hữu sinh khởi,
do hữu làm duyên, sinh sinh khởi,
do sinh làm duyên, già chết, sầu, bi, khổ, ưu, não sinh khởi.
Như vậy là sự tập khởi của toàn bộ khối khổ này.
Khi các pháp hiển lộ đối với vị Bà-la-môn nhiệt tâm đang thiền định,
khi ấy tất cả nghi hoặc của vị ấy tan biến,
bởi vì vị ấy thấu rõ các pháp cùng với nguyên nhân của chúng.
| Từ vựng Pali | Ý nghĩa Việt ngữ |
| Iti | Như vậy, như thế này |
| imasmiṃ | Trong cái này, nơi cái này |
| sati | Khi đang có mặt, khi hiện hữu |
| idaṃ | Cái này |
| hoti | Hiện hữu, xảy ra, có mặt |
| imassuppādā | Do cái này sinh khởi (imassa + uppādā) |
| uppajjati | Phát sinh, sinh khởi |
| yadidaṃ | Tức là, như sau (yaṃ + idaṃ) |
| avijjāpaccayā | Do vô minh (si mê, không thấu suốt tứ đế) làm duyên |
| saṅkhārā | Các hành vi tạo tác (thân hành, khẩu hành, ý hành) |
| saṅkhārapaccayā | Do hành làm duyên |
| viññāṇaṃ | Thức (thức tái sinh và các nhận thức giác quan) |
| viññāṇapaccayā | Do thức làm duyên |
| nāmarūpaṃ | Danh và Sắc (tâm và thể chất) |
| nāmarūpapaccayā | Do danh sắc làm duyên |
| saḷāyatanaṃ | Sáu xứ (mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý căn) |
| saḷāyatanapaccayā | Do sáu xứ làm duyên |
| phasso | Sự xúc chạm (tiếp xúc giữa căn, cảnh và thức) |
| phassapaccayā | Do xúc làm duyên |
| vedanā | Thọ (cảm giác vui, buồn hoặc không vui không buồn) |
| vedanāpaccayā | Do thọ làm duyên |
| taṇhā | Khát ái (dục ái, hữu ái, phi hữu ái) |
| taṇhāpaccayā | Do khát ái làm duyên |
| upādānaṃ | Chấp thủ (sự bám chặt vào dục, tà kiến, nghi lễ, ngã kiến) |
| upādānapaccayā | Do chấp thủ làm duyên |
| bhavo | Hữu (tiến trình tạo nghiệp và cảnh giới tồn tại) |
| bhavapaccayā | Do hữu làm duyên |
| jāti | Sanh (sự ra đời của các uẩn, sự xuất hiện của đời sống mới) |
| jātipaccayā | Do sự sinh ra làm duyên |
| jarāmaraṇaṃ | Lão và tử (sự già yếu và cái chết) |
| sokaparideva... | Sầu (than ngầm), bi (khóc than), khổ (thân), ưu (tâm), não (kiệt quệ) |
| sambhavanti | Cùng nhau sinh khởi, đồng loạt bùng phát |
| Evametassa | Như vậy đối với cái này (evaṃ + etassa) |
| kevalassa | Toàn bộ, trọn vẹn |
| dukkhakkhandhassa | Của toàn bộ khối khổ đau này |
| samudayo | Nguồn gốc tập khởi, sự phát sinh |
| Yadā | Khi nào, vào lúc mà |
| have | Thật vậy, quả thật |
| pātubhavanti | Hiển lộ, soi rọi sáng tỏ |
| dhammā | Các thực tại, chân lý các pháp |
| ātāpino | Của người có nhiệt tâm, tinh tấn |
| jhāyato | Của người đang tĩnh tọa thiền định |
| brāhmaṇassa | Của vị thanh tịnh giải thoát (bậc thánh tu sĩ) |
| athassa | Khi ấy đối với vị ấy (atha + assa) |
| kaṅkhā | Những mối hoài nghi, phân vân |
| vapayanti | Tan biến sạch sẽ, biến mất |
| sabbā | Tất cả, toàn bộ |
| yato | Bởi vì, kể từ khi |
| pajānāti | Thấu triệt tận tường, liễu tri |
| sahetudhammaṃ | Chân lý các pháp cùng với nguyên nhân sinh ra nó |
Chủ đề 3: Duyên Khởi Chiều Nghịch (Nirodhavāra) & Cảm Hứng Thứ Hai (Udāna 2)
Nội dung gốc
Iti imasmiṃ asati idaṃ na hoti,
imassa nirodhā idaṃ nirujjhati,
yadidaṃ
avijjānirodhā saṅkhāranirodho,
saṅkhāranirodhā viññāṇanirodho,
viññāṇanirodhā nāmarūpanirodho,
nāmarūpanirodhā saḷāyatananirodho,
saḷāyatananirodhā phassanirodho,
phassanirodhā vedanānirodho,
vedanānirodhā taṇhānirodho,
taṇhānirodhā upādānanirodho,
upādānanirodhā bhavanirodho,
bhavanirodhā jātinirodho,
jātinirodhā jarāmaraṇaṃ
sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā
nirujjhanti.
Evametassa kevalassa
dukkhakkhandhassa nirodho hoti.
Yadā have pātubhavanti dhammā;
ātāpino jhāyato brāhmaṇassa;
athassa kaṅkhā vapayanti sabbā;
yato khayaṃ paccayānaṃ avedi.
Bản dịch
Như vậy, khi cái này không có mặt thì cái này không có mặt,
do cái này diệt thì cái này diệt,
tức là:
do vô minh diệt, các hành diệt,
do các hành diệt, thức diệt,
do thức diệt, danh sắc diệt,
do danh sắc diệt, sáu xứ diệt,
do sáu xứ diệt, xúc diệt,
do xúc diệt, thọ diệt,
do thọ diệt, ái diệt,
do ái diệt, thủ diệt,
do thủ diệt, hữu diệt,
do hữu diệt, sinh diệt,
do sinh diệt, già chết, sầu, bi, khổ, ưu, não diệt.
Như vậy là sự diệt của toàn bộ khối khổ này.
Khi các pháp hiển lộ đối với vị Bà-la-môn nhiệt tâm đang thiền định,
khi ấy tất cả nghi hoặc của vị ấy tan biến,
bởi vì vị ấy đã biết rõ sự diệt của các duyên.
| Từ vựng Pali | Ý nghĩa Việt ngữ |
| asati | Khi vắng mặt, khi không có mặt |
| na | Không |
| nirodhā | Do sự diệt tận, do sự chấm dứt |
| nirujjhati | Bị tiêu diệt, biến mất |
| avijjānirodhā | Do vô minh bị đoạn diệt |
| saṅkhāranirodho | Sự đoạn diệt của các hành |
| viññāṇanirodho | Sự đoạn diệt của thức |
| nāmarūpanirodho | Sự đoạn diệt của danh sắc |
| saḷāyatananirodho | Sự đoạn diệt của sáu xứ |
| phassanirodho | Sự đoạn diệt của xúc |
| vedanānirodho | Sự đoạn diệt của thọ |
| taṇhānirodho | Sự đoạn diệt của ái dục |
| upādānanirodho | Sự đoạn diệt của chấp thủ |
| bhavanirodho | Sự đoạn diệt của hữu nghiệp luân hồi |
| jātinirodho | Sự đoạn diệt của sự tái sinh |
| nirujjhanti | Cùng nhau chấm dứt, đồng loạt tịch diệt |
| nirodho | Sự đoạn diệt, sự vắng bặt |
| khayaṃ | Sự cạn kiệt, sự tiêu vong |
| paccayānaṃ | Của các mối trợ duyên, của các điều kiện |
| avedi | Đã thấu rõ, đã nhận biết trọn vẹn |
Chủ đề 4: Chiều Hoàn Tịch Toàn Phần & Cảm Hứng Thứ Ba (Udāna 3)
Nội dung gốc
Avijjāya tveva asesavirāganirodhā saṅkhāranirodho...
Yadā have pātubhavanti dhammā;
ātāpino jhāyato brāhmaṇassa;
vidhūpayaṃ tiṭṭhati mārasenaṃ;
sūriyova obhāsayamantalikkhaṃ.
Bản dịch
Chính do vô minh được ly tham và đoạn diệt hoàn toàn, không còn sót lại chút dư tàn nào, nên các hành diệt...
Khi các pháp hiển lộ đối với vị Bà-la-môn nhiệt tâm đang thiền định;
vị ấy đứng vững, xua tan đội quân của Ma vương;
như mặt trời chiếu sáng cả bầu trời không trung.
| Từ vựng Pali | Ý nghĩa Việt ngữ |
| Avijjāya | Của vô minh |
| tveva | Nhưng mà chính thật là (tu + eva) |
| asesavirāganirodhā | Do sự ly tham và đoạn diệt không còn sót lại chút dư tàn nào |
| vidhūpayaṃ | Đang thổi bay, đang quét sạch, đang tiêu diệt |
| tiṭṭhati | An nhiên đứng vững, tỏa rạng |
| mārasenaṃ | Đội quân của Ma vương (các ảo tưởng và phiền não) |
| sūriyova | Tựa như vầng thái dương rực rỡ (sūriyo + iva) |
| obhāsayamantalikkhaṃ | Đang chiếu soi rực rỡ cả bầu trời không trung (obhāsayaṃ + antalikkhaṃ) |
Chủ đề 5: 24 Mối Trợ Duyên (Paṭṭhāna - Bộ Vị Trí)
Nội dung gốc
Hetupaccayo
ārammaṇapaccayo
adhipatipaccayo
anantarapaccayo
samanantarapaccayo
sahajātapaccayo
aññamaññapaccayo
nissayapaccayo
upanissayapaccayo
purejātapaccayo
pacchājātapaccayo
āsevanapaccayo
kammapaccayo
vipākapaccayo
āhārapaccayo
indriyapaccayo
jhānapaccayo
maggapaccayo
sampayuttapaccayo
vippayuttapaccayo
atthipaccayo
natthipaccayo
vigatapaccayo
avigatapaccayoti.
Bản dịch
Nhân duyên
Cảnh duyên
Trưởng duyên
Vô gián duyên
Đẳng vô gián duyên
Câu sanh duyên
Hỗ tương duyên
Y chỉ duyên
Cận y duyên
Tiền sanh duyên
Hậu sanh duyên
Trùng dụng duyên
Nghiệp duyên
Quả duyên
Vật thực duyên
Quyền duyên
Thiền duyên
Đạo duyên
Tương ưng duyên
Bất tương ưng duyên
Hiện hữu duyên
Vô hữu duyên
Ly khứ duyên
Bất ly khứ duyên.
| Tên Duyên hệ Pali | Định danh và ý nghĩa triết học |
| Hetupaccayo | Nhân duyên: Các động cơ gốc rễ (tham, sân, si, vô tham, vô sân, vô si) bám sâu như rễ cây |
| ārammaṇapaccayo | Cảnh duyên: Các đối tượng của giác quan (sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp) làm duyên cho tâm |
| adhipatipaccayo | Trưởng duyên: Yếu tố thống soái, chi phối mạnh nhất (dục, cần, tâm, thẩm) |
| anantarapaccayo | Vô gián duyên: Sát-na tâm trước diệt đi tức khắc làm duyên cho tâm sau sinh liền kề |
| samanantarapaccayo | Đẳng vô gián duyên: Sự tiếp nối liên tục tuyệt đối không có kẽ hở giữa các trạng thái tâm |
| sahajātapaccayo | Câu sanh duyên: Các pháp cùng đồng thời sinh ra và nương đỡ nhau như ngọn lửa và ánh sáng |
| aññamaññapaccayo | Hỗ tương duyên: Quan hệ phụ thuộc lẫn nhau hai chiều như kiềng ba chân |
| nissayapaccayo | Y chỉ duyên: Chỗ dựa nền tảng cho pháp khác sinh khởi như mặt đất đối với cây cối |
| upanissayapaccayo | Cận y duyên: Tiền đề có lực tác động cực mạnh từ trước (thói quen sâu dày, duyên nương tựa lớn) |
| purejātapaccayo | Tiền sanh duyên: Cái sinh ra trước tồn tại để trợ giúp cho cái phát sinh sau (như các giác quan) |
| pacchājātapaccayo | Hậu sanh duyên: Cái sinh sau bảo trì, trợ lực cho cái đã sinh trước (như tâm bồi dưỡng thể xác) |
| āsevanapaccayo | Trùng dụng duyên: Thói quen lặp đi lặp lại tạo nên đà quán tính và sự nhuần nhuyễn |
| kammapaccayo | Nghiệp duyên: Năng lực tác ý tạo tác qua thân, khẩu, ý để lại quả báo |
| vipākapaccayo | Quả duyên: Trạng thái quả chín muồi, yên tĩnh đón nhận nghiệp báo |
| āhārapaccayo | Vật thực duyên: Sự nuôi dưỡng duy trì đời sống (vật chất và tinh thần) |
| indriyapaccayo | Quyền duyên: Năng lực cai quản, kiểm soát tuyệt đối trong lãnh vực riêng (như mắt coi việc thấy) |
| jhānapaccayo | Thiền duyên: Khả năng thiêu đốt phiền não và chuyên chú vững chắc vào đối tượng |
| maggapaccayo | Đạo duyên: Yếu tố dẫn đường đưa đến đích an vui giải thoát hoặc đọa xứ |
| sampayuttapaccayo | Tương ưng duyên: Sự hòa quyện hoàn hảo giữa tâm và tâm sở (đồng sinh, đồng diệt, đồng cảnh) |
| vippayuttapaccayo | Bất tương ưng duyên: Nương nhau vận hành nhưng tính chất không hòa tan (như nước và dầu) |
| atthipaccayo | Hiện hữu duyên: Trợ duyên tác động vì bản thân đang có mặt ngay lúc đó |
| natthipaccayo | Vô hữu duyên: Trợ duyên tác động nhờ vào việc bản thân đã biến mất hoàn toàn |
| vigatapaccayo | Ly khứ duyên: Trợ duyên tác động nhờ việc bản thân đã rời đi, ly khai |
| avigatapaccayoti | Bất ly khứ duyên: Trợ duyên tác động vì chưa hề dời đổi, còn hiện diện (ti = iti: hết) |
Chủ đề 6: Kệ Cát Tường Thắng Hạnh & Chúc Lành (Jayamaṅgala, Sucarita & Sabbamaṅgala Gāthā)
Nội dung gốc
Jayanto bodhiyā mūle, Sakyānaṃ nandivaḍḍhano,
Evameva jayo hotu, jayassu jayamaṅgale.
Aparājitapallaṅke, sīse puthuvipukkhale,
Abhiseke sabbabuddhānaṃ, aggappatto pamodati.
(Yasmiṃ divase tayo sucaritadhamme paripūrenti sodivaso)
Sunakkhattaṃ sumaṅgalaṃ, suppabhātaṃ suhuṭṭhitaṃ;
sukhaṇo sumuhutto ca, suyiṭṭhaṃ brahmacārisu.
(Tasmiṃ divase)
Padakkhiṇaṃ kāyakammaṃ, vācākammaṃ padakkhiṇaṃ
Padakkhiṇaṃ manokammaṃ, paṇīdhi te padakkhiṇe.
Padakkhiṇāni katvāna, labhantatthe padakkhiṇe.
Te atthaladdhā sukhitā, viruḷhā Buddhasāsane;
Arogā sukhitā hotha, saha sabbehi ñātibhi.
Bhavatu sabbamaṅgalaṃ, rakkhantu sabbadevatā;
Sabba-Buddhānubhavena, sadā sukhī bhavantu te.
(... Dhammānubhavena... Saṃghānubhavena...)
Bản dịch
Đấng chiến thắng dưới cội Bồ-đề, bậc làm tăng trưởng niềm hoan hỷ của dòng họ Sākya,
nguyện chiến thắng cũng được như vậy, hãy chiến thắng trong thắng duyên cát tường.
Trên bảo tọa bất khả chiến bại, tại đỉnh cao vững chắc của quả địa cầu,
tại lễ quán đảnh của tất cả chư Phật, đạt đến địa vị tối thượng, hoan hỷ.
(Trong ngày mà ba thiện hạnh được viên mãn, đó là ngày tốt lành.)
Sao tốt lành, đại cát tường, buổi sớm tốt đẹp, thức dậy an lành;
thời khắc tốt, giờ tốt, sự cúng dường tốt đẹp đối với những người hành trì phạm hạnh.
(Trong ngày ấy.)
Thân nghiệp chân chánh, khẩu nghiệp chân chánh,
ý nghiệp chân chánh, chí nguyện của bạn được chân chánh.
Sau khi làm những điều chân chánh, đạt được những lợi ích chân chánh.
Những người ấy đạt được lợi ích, được an vui, phát triển trong Giáo pháp Đức Phật;
hãy khỏe mạnh, an vui cùng tất cả thân quyến.
Mọi sự cát tường được thành tựu, xin tất cả chư thiên hộ trì;
nhờ oai lực của tất cả chư Phật, nguyện quý vị luôn được an vui.
(... nhờ oai lực của Pháp... nhờ oai lực của Tăng...)
| Từ vựng Pali | Ý nghĩa Việt ngữ |
| Jayanto | Chiến thắng, đạt được toàn thắng vinh hiển |
| bodhiyā | Cội Bồ Đề, sự giác ngộ |
| mūle | Dưới gốc, tại cội |
| Sakyānaṃ | Của dòng họ Thích-ca |
| nandivaḍḍhano | Đấng làm tăng trưởng nguồn hoan hỷ |
| Evameva | Cũng như thế ấy, đúng như vậy |
| jayo | Sự khải hoàn, chiến thắng |
| hotu | Nguyện cầu được như vậy, hãy thành tựu |
| jayassu | Hãy chiến thắng vinh quang! |
| jayamaṅgale | Trong thắng duyên phúc lành tối thượng |
| Aparājitapallaṅke | Trên bảo tọa bất khả chiến bại |
| sīse | Nơi đỉnh cao, trên đỉnh đầu |
| puthuvipukkhale | Nơi trung tâm vững chắc nhất của quả địa cầu (rốn trái đất) |
| Abhiseke | Nơi cử hành lễ quán đảnh, đăng quang vinh hiển |
| sabbabuddhānaṃ | Của mười phương chư Phật |
| aggappatto | Đạt đến đỉnh cao tột cùng |
| pamodati | Hoan hỷ, hân hoan vô hạn |
| Sunakkhattaṃ | Chòm sao may mắn, giờ thiên văn tốt lành |
| sumaṅgalaṃ | Điềm cát tường lớn |
| suppabhātaṃ | Buổi sớm mai an lành |
| suhuṭṭhitaṃ | Thức dậy trong an vui, thức tỉnh tốt lành |
| sukhaṇo | Khoảnh khắc, sát-na vàng ngọc |
| sumuhutto | Canh giờ may mắn |
| suyiṭṭhaṃ | Sự cúng dường thanh tịnh, bố thí cao thượng |
| brahmacārisu | Nơi các bậc hành trì phạm hạnh thanh tịnh |
| Padakkhiṇaṃ | Chân chánh, tôn kính, thuận theo lẽ phải (nhiễu bên phải) |
| kāyakammaṃ | Thân nghiệp (hành động của thân) |
| vācākammaṃ | Khẩu nghiệp (lời ăn tiếng nói) |
| manokammaṃ | Ý nghiệp (tư duy suy nghĩ) |
| paṇīdhi | Chí nguyện, sự định hướng tâm thức |
| katvāna | Sau khi đã thực thi, đã làm xong |
| labhantatthe | Gặt hái được những thành quả tốt đẹp (labhanti + atthe) |
| atthaladdhā | Đã thu hoạch được lợi ích chân chính |
| sukhitā | Được an vui, hạnh phúc |
| viruḷhā | Phát triển mạnh mẽ, hưng thịnh |
| Buddhasāsane | Trong Giáo pháp của Đức Thế Tôn |
| Arogā | Thân tâm khỏe mạnh, không bệnh tật |
| hotha | Cầu chúc quý vị được như vậy |
| saha | Cùng với |
| sabbehi | Toàn thể, tất cả |
| ñātibhi | Hàng thân quyến, gia quyến |
| Bhavatu | Nguyện xin thành tựu, cầu chúc cho có |
| sabbamaṅgalaṃ | Mọi sự an lành tốt đẹp trọn vẹn |
| rakkhantu | Xin hãy che chở, hộ trì |
| sabbadevatā | Tất cả chư thiên |
| Sabba-Buddhānubhavena | Do oai lực tối thượng của mười phương Chư Phật |
| Sabba-Dhammānubhavena | Do oai lực tối thượng của toàn thể Giáo Pháp |
| Sabba-Saṃghānubhavena | Do oai lực tối thượng của toàn thể Chư Tăng |
| sadā | Luôn luôn, mãi mãi |
| sukhī | An lành, hoan hỷ |
| bhavantu | Cầu chúc cho các ngài/quý vị được |
| te | Đến bạn, đến quý vị |